ỐNG NHỰA PP-R LÀ GÌ?

Ngày đăng: 31/07/2017 | Lượt xem: Xem: 792

Ống PPR là gì ?
Ống nhựa PPR mang thương hiệu DISMY được sản xuất trên dây chuyền hiện đại theo tiêu chuẩn DIN 8077 – 8078 của CHLB Đức.
Ống nhựa PPR (High Molecular weight Polypropylene Random Copolymers) hay còn được gọi bằng cái tên thông dụng đó là ống nhựa chịu nhiệt PPR hay ống nhựa hàn nhiệt. Đây là một loại ống mới xuất hiện trên thị trường chưa lâu và có rất nhiều đặc tính ưu việt hơn các sản phẩm ống nhựa khác như:
  • Ống được sản xuất từ Polypropylene Random Copolymers cao phân tử có khả năng chịu nhiệt cao từ 70oC đến 110oC. Ống PPR hiện có 4 mức chịu áp lực tăng dần như sau: PN10 < PN16 < PN20 < PN25. Thường PN10 & PN16 dùng tải nước lạnh; PN20 dùng tải nước nóng dân dụng; PN25 dùng tải nước có áp lực lớn cho công nghiệp.
  • Ống có đặc tính bền cơ học, dẻo, dễ uốn và chịu được tải trọng lớn.
  • Ống nhựa PPR có nhiều màu theo thị hiếu của người dùng, phổ biến là các màu xanh lá, xám, trắng, xanh dương. Màu càng tối sẽ càng ít hấp thụ tia UV nên lâu bị lão hóa dưới ánh nắng mặt trời.
  • Trong quá trình sử dụng, ống nhựa chịu nhiệt PPR DISMY không gây độc hại, không bị đóng cặn nước vì nước mà chúng ta đang dùng hiện tại hầu hết là nước cứng rất dễ gây đóng cặn và ống nhựa PPR đã khắc phục được nhược điểm này.
  • Ống PPR không bị mài mòn bởi các ion nước và các loại hóa chất như axit, bazo. Thích hợp lắp đặt cho mọi điều kiện thời tiết và công trình khác nhau.
  • Nếu lắp đặt và sử dụng đúng kỹ thuật tuổi thọ đường ống có thể lên tới trên 50 năm.
  • Vì là ống chịu nhiệt cao nên ống PPR được thay thế cho các loại ống thép tráng kẽm nên nhẹ hơn ống kim loại (chỉ bằng 1/9 khối lượng của ống thép) và dễ lắp đặt, thi công, tiết kiệm nhân công cũng như chi phí.
  • Với đặc tính của ống, ống có khả năng giữ nhiệt tốt, cách âm tốt và không tạo ra tiếng ồn nên ống giúp tiết kiệm năng lượng.
 
Phạm vi sử dụng ống nhựa PPR DISMY
  • Với những đặc tính ưu việt của ống mà ống được sử dụng rất rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như:
  • Trong lĩnh vực xây dựng dân dụng (ống dẫn nước nóng, nước lạnh cho sinh hoạt);
  • Trong công nghiệp, nông nghiệp (ống dẫn chất lỏng ăn mòn cao, ống dẫn dầu, ống dẫn nước tưới tiêu, dẫn dung dịch dinh dưỡng, thực phẩm);
  • Trong lĩnh vực y tế (dùng để dẫn nước sinh hoạt cho bệnh viện); ống dẫn trong hệ thống đường ống của các nhà máy sử dụng năng lượng mặt trời.
Chọn lựa ống PPR phù hợp cho công trình như thế nào?
  • Cũng như những loại ống nhựa khác, việc tính chọn kích thước trước khi lắp đặt rất quan trọng. Ống nhựa PPR DISMY được sản xuất theo tiêu chuẩn DIN của CHLB Đức với các thông số đường kính, áp suất phù hợp với từng loại công trình.
  • Từ lưu lượng nước cấp ta tính được đường kính ống PPR theo công thức
                    
Trong đó:
Q là lưu lượng nước chảy
D là đường kính ống
v là vận tốc nước chảy trong ống (theo tiêu chuẩn với nước sinh hoạt v = 1.2m/s, nước chữa cháy v = 2.5m/s)
  • Áp suất làm việc là áp suất tối đa mà hệ thống ống có thể chịu được khi sử dụng liên tục dưới các điều kiện xác định. Nó phụ thuộc vào nhiệt độ nước, áp suất nước của hệ thống cấp nước bên ngoài công trình và tuổi thọ dự kiến của công trình.
  • Áp suất làm việc được tính theo công thức:
 P=K.PN
Trong đó:
K là hệ số giảm áp khi nhiệt độ nước thay đổi.
PN là áp suất danh nghĩa (tra cứu trong bảng kích thước ống nhựa).
(nguồn: cucphuong.com.vn)